TỔNG HỢP ĐÈ-tong-hop-de-12062632.html

 22/05/2017, 00:56
TỔNG HỢP 34 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HOÁ HỌC THCSTẬP 4 Chuyên đề 21 TÌM KHOẢNG BIẾN THIÊN CỦA MỘT LƯỢNG CHẤT ( Cực trị trong giải toán hoá học )I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ- Thường gặp: hỗn hợp  (có tính chất tương tự ) tác dụng với chất X ( thường lấy thiếu )- Nếu lượng chất X lấy vào phản ứng thay đổi thì lượng sản phẩm do hỗn hợp  tạo ra cũng thay đổi trong một khoảng nào đó ( gọi chung là khoảng biến thiên )Phương pháp :Nếu hỗn hợp đã biết lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp :A tác dụng trước rồi đến B ( lượng chất cần tìm m1B tác dụng trước rồi đến A ( lượng chất cần tìm m2( khoảng biến thiên : m1 < m < m2 ( hoặc ngược lại )Nếu hỗn hợp chưa biết khối lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp :Hỗn hợp chỉ có chất A ( lượng chất cần tìm m1 Hỗn hợp chỉ có chất B ( lượng chất cần tìm m2 Có thể dùng phương pháp đại số (dựa vào giới hạn của đại lượng đã biết ( khoảng biến thiên của một đại lượng chưa biết.) :  ; Hiệu suất: 0 < H% < 100%0 < số mol A < số mol hỗn hợp A,BNếu  thì A < m < B ( hoặc ngược lại ) II- BÀI TẬP ÁP DỤNG1) Cho hỗn hợp gồm 8 gam CuO và 3,6 gam FeO vào trong 300ml dung dịch HCl 0,8M. Sau phản ứng có m gam chất rắn không tan . Hỏi m nằm trong khoảng nào ?Hướng dẫn : Số mol CuO = 0,1 số mol FeO = 0,05 số mol HCl = 0,24 Vậy HCl không đủ tác dụng với hỗn hợp oxit + Nếu CuO phản ứng trước : CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O 0,1 ( 0,2 FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O 0,02 ( 0,04 Sau phản ứng : mFeO ( dư ) = 3,6 – (0,02 ( 72 ) = 2,16 gam + Nếu FeO phản ứng trước FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O 0,05( 0,1 CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O 0,07 ( 0,14 Sau phản ứng : mCuO ( dư ) = 8 – (0,07 ( 80 ) = 2,4 gam Vì thực tế FeO và CuO cùng phản ứng với HCl nên 2,16 gam < m < 2,4 gamCách 2 : Có thể đặt RO là CTHH đại diện cho hỗn hợp RO + 2HCl  RCl2 + H2O 0,12 ( 0,24 nRO = 0,15 – 0,12 = 0,03 khối lượng RO dư : m = 0,03 (  Vì 72<  < 80 nên ( 72( 0.03 < m < 80 ( 0,03 2,16gam < m < 2,4 gam2) Nung 20 gam hỗn hợp MgCO3, CaCO3, BaCO3 ở nhiệt độ cao thì thu được khí A. Dẫn khí A vào trong dung dịch nước vôi thì thu được 10 gam kết tủa và ddB. Đun nóng B hoàn toàn thì tạo thành thêm 6 gam kết tủa. Hỏi % khối lượng của MgCO3 nằm trong khoảng nào ?Hướng dẫn : số mol kết tủa CaCO3 = 0,1 mol , Số mol CaCO3 ( tạo thêm ) = 0,06 mol MgCO3  MgO + CO2 ( .x x CaCO3  CaO + CO2 ( .y y BaCO3  BaO + CO2 ( .z z CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 ( + H2O 0,1 0,1 2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2  CaCO3 ( + H2O + CO2 ( 0,06 Trong đó x,y,z là số mol MgCO3, CaCO3, BaCO3 trong 100gam hỗn hợp Theo các ptpư :  Suy ra ta có hệ pt :  (  Từ (1) và (2) ta có :  Suy ra ta có :  giải ra được 0,625 < x < 1,032 Vậy khối lượng MgCO3 nằm trong khoảng : 52,5 % ( 86,69 %3) Đốt cháy 10,5 gam hỗn hợp A gồm CH4; C2H4; C2H2 trong oxi

Danh sách file (1 files)